Câu hỏi thường gặp (FAQs)

Chuẩn bị:

-        Dụng cụ: thước hồ, máy cắt cầm tay hay kềm cắt góc, đinh chỉ, dây nhợ, bay

-        Vật liệu: vữa xi măng mác 100 với cấp phối thích hợp, Plaster bead

-        Nhân sự: 01 thợ + 01 phụ

Các bước lắp đặt:

-        Xác định vị trí, số lượng cạnh, chủng loại, góc cần lắp đặt.

-      Vệ sinh sạch sẽ góc cần lắp đặt. Nếu góc lồi lõm, gồ ghề thì cần phải đục đẽo hay đắp thêm tạo góc tương đối bằng phẳng rồi mới tiến hành lắp đặt.

-        Xác định phương đứng và phương ngang tại vị trí lắp đặt theo phương đứng và phương ngang của mốc gém.

-        Cố định bằng đinh và liên kết bằng vữa tô trát Mác 100.

-        Thực hiện công tác tô trát tường sau khi liên kết hình thành.

Các chú ý:

Video clip hướng dẫn thi công

-        Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn lao động khi làm việc trên cao hay trên giàn giáo.

-        Công tác lắp đặt Plaster angle bead chỉ được thực hiện khi kết cấu xây đã được hình thành.

-        Khi tiến hành trát vữa liên kết, ta nên trát từng lớp mỏng từ 5-8mm, ta nên trát tại đỉnh đầu và cuối của góc, rồi mới tiến hành trát các vị trí bên trong. Khoảng cách các vị trí liên kết không quá xa, phải đảm bảo trong tầm thước để có liên kết tốt nhất, vững chắc nhất và hiệu quả nhất.

-        Phải đảm bảo lớp vữa liên kết bám dính tốt vào bề mặt kết cấu công trình. Để tạo độ bám dính thì có thể tưới nước và trát vữa xi măng trước khi tiến hành lắp đặt.

-        Khi trát xong các góc cạnh, phải đảm bảo góc cạnh thẳng, góc vuông phải được kiểm tra bằng thước Nếu tại vị trí dễ va chạm cần che đậy hay làm bảng cảnh báo nhằm hạn chế va chạm.

-        Khi không sử dụng sản phẩm, nên để sản phẩm nằm trên mặt phẳng, khô, thoáng, tránh để ngoài nắng quá lâu nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất.

-        Phải đảm bảo có gian giáo trước khi lắp đặt. Mặt sàn thao tác trên giàn giáo hay dưới giàn giáo phải được quét dọn sạch sẽ trước khi tiến hành công việc.

 

Chuẩn bị:

-        Dụng cụ: thước hồ, máy cắt cầm tay hay kềm cắt góc, đinh chỉ, dây nhợ, bay

-        Vật liệu: vữa xi măng mác 100 với cấp phối thích hợp, Groove joint

-        Nhân sự: một thợ 01 phụ

Các bước lắp đặt:

-        Xác định vị trí, số lượng, chủng loại các rãnh cần lắp.

-        Vệ sinh sạch sẽ bề mặt tường cần lắp. Nếu bề mặt tường lồi lõm, gồ ghề thì cần phải đục đẽo hay đắp thêm tạo bề mặt tương đối bằng phẳng rồi mới tiến hành lắp đặt

-        Xác định phương đứng và phương ngang tại vị trí lắp đặt theo phương đứng và phương ngang của mốc gém.

-        Liên kết bằng vữa tô trát mác 100.

-        Thực hiện công tác tô trát tường sau khi liên kết được hình thành.

Các chú ý:

Video clip hướng dẫn thi công

-        Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn lao động khi làm việc trên cao hay trên giàn giáo.

-        Công tác lắp đặt groove line chỉ được thực hiện khi kết cấu tường xây đã được hình thành.

-        Khi tiến hành trát vữa liên kết, ta nên trát từng lớp mỏng từ 5-8mm, ta nên trát tại đỉnh đầu và cuối của thanh groove line, rùi mới tiến hành trát các vị trí bên trong. Khoảng cách các vị trí liên kết không quá xa, phải đảm bảo trong tầm thước để có kiên kết tốt nhất, vững chắc nhất và hiệu quả nhất.

-        Phải đảm bảo lớp vữa liên kết bám dính vào bề mặt kết cấu công trình. Để tạo độ bám dính thì có thể tưới nước và trát vữa xi măng tại vị trí trát vữa liên kết trước khi tiến hành lắp đặt.

-        Khi trát xong tường, nếu tại vị trí dễ va chạm cần che đậy hay làm bảng cảnh báo nhằm hạn chế va chạm. Kiểm tra bề mặt tường, nơi tiếp giáp, gõ nhẹ xem có bị bộp, vỡ hay không? Nếu có thì phải tiến hành trát lại. Vệ sinh rãnh trang trí sau khi trát bằng vải lau.

-        Khi không sử dụng sản phẩm, nên để sản phẩm nằm trên mặt phẳng, khô, thoáng, tránh để ngoài nắng quá lâu nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất.

-        Phải đảm bảo có giàn giáo trước khi lắp đặt. Mặt sàn thao tác trên giàn giáo hay dưới giàn giáo phải được quét dọn sạch sẽ trướt khi tiến hành công việc.

-        Do chiều dài thanh groove line là 2m, trước khi lắp đặt ta cần cắt lại cho thẳng, đảm bảo mối nối liền lạc và thẩm mỹ.

-        Tại vị trí góc trong và ngoài của rãnh, ta cần cắt sản phẩm 45 độ, nên cắt bằng máy cắt để vết cắt thẳng và gọn. Các góc vuông phải được kiểm tra bằng thước.

-        Khi sử dụng ngoại thất, nên sơn lên rãnh để giúp sản phẩm bền hơn và thẩm mỹ hơn.

Chuẩn bị:

-          Dụng cụ thi công: thước hồ, máy cắt cầm tay hay kềm cắt góc, dây nhợ, bay

-          Vật liệu: vữa xi măng mác 100 với cấp phối thích hợp, Tile trim, phụ kiện ốp góc

-          Nhân sự khi thi công: thợ + phụ

Các bước thi công:

-          Xác định vị trí, số lượng, chủng loại các góc cần ốp gạch.

-          Vệ sinh sạch sẽ bề mặt góc tường tường cần ốp.

-          Xác định phương đứng và phương ngang tại góc cần ốp.

-          Liên kết bằng vữa xi măng.

-          Thực hiện công tác trát khe hở khi liên kết được hình thành.


Các chú ý:

Video clip hướng dẫn thi công

-          Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn lao động khi làm việc trên cao hay trên giàn giáo.

-          Công tác ốp gạch chỉ được thực hiện khi công tác tô trát tường, trần, lắp cửa, sơn cửa, sơn tường đã xong. Riêng công tác lắp đặt Tile Trim chỉ được thực hiện khi kết cấu góc tường xây đã được hình thành. Góc tường và tường phải được tô trát thẳng, chuẩn, vuông theo mốc gém trước khi ốp gạch.

-          Vữa liên kết phải phủ kín mặt dưới của viên gạch và nơi tiếp giáp giữa gạch và Tile Trim. Không được bong, rộp. Chiều dầy lớp vữa liên kết không quá dầy, không quá mỏng, tối đa là 10mm. Cần tưới nước để mặt nền đủ ấm để nước trong vữa liên kết không bị hút nhanh khi ốp.

-          Khi ốp xong các góc cạnh, phải đảm bảo góc cạnh thẳng, góc vuông phải được kiểm tra bằng thước. Khe hở giữa các viên gạch và thanh tile trim phải nhỏ hơn 1mm. Nếu sai sót thì phải hiệu chỉnh ngay. Nếu tại vị trí dễ va chạm cần che đậy hay làm bảng cảnh báo nhằm hạn chế va chạm.

-          Khi ốp xong, phải vệ sinh bề mặt gạch, mặt tile trim để tránh ẩm mốc do xi măng bám vào.

-          Mặt sàn thao tác phải được quét dọn sạch sẽ trướt khi tiến hành công việc. Vật liệu không phù hợp không được giữ lại nơi thi công. Chọn lựa viên gạch chuẩn, thẳng, đều để tiến hành công tác ốp góc.

-          Trước khi tiến hành công tác trát ron, phải đảm bảo khe giữa gạch và thanh tile trim phải được sạch sẽ, không bám bụi, có thể dùng máy hút bụi để hút.

-          Tại vị trí góc cuối, góc giao nhau của thanh tile trim, sử dụng phụ kiện góc bích để xử lý. Tại vị trí mối nối, cần sử dụng máy cắt để tạo đường cắt thẳng và khớp, mối nối liền lạc.

-          Phải lắp đầy khoảng trống trong thanh tile trim bằng vữa vi măng để tránh tình trạng vỡ, mẽ khi va chạm mạnh. Chọn lựa dòng sản phẩm tile trim phù hợp với từng loại gạch để đảm bảo tính thẩm mỹ cho cạnh khi ốp.

Chuẩn bị:

-        Dụng cụ thi công: thước hồ, máy cắt, dụng cụ tô trát…..

-        Vật liệu: vữa xi măng mác 100 với cấp phối thích hợp, Droor Frmae

Các bước thi công

-        Xác định vị trí, số lượng, chủng loại khu cửa cần lắp droor frame

-        Vệ sinh bề mặt tường, khuôn cửa tại vị trí cần ốp

-        Xác định phương đứng và phương ngang theo mốc gém của tường.

-        Liên kết bằng vữa tô trát mác 100

-        Thực hiện công tác tô trát hay ốp gạch khi liên kết được hình thàn

Các chú ý:

Video clip hướng dẫn thi công

-        Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn lao động khi làm việc trên cao hay trên giàn giáo.

-        Công tác lắp khuôn cửa chỉ được thực hiện khi tường kết cấu tường xây đã được hình thành. Khuôn cửa khi lắp dựng phải đảm bảo vuông góc, thẳng, đều. Cần kiểm tra bằng quả dội và thước đảm bảo độ vuông của khuôn cửa. Cao độ lắp khuôn của phải thống nhất trên cos nền tiêu chuẩn.

-        Công tác lắp đặt thanh door frame được lắp đặt khi khuôn cửa được thực hiện xong và trước công tác tô trát, ốp gạch.

-        Phải đảm bảo lớp vữa liên kết bám dính vào bề mặt kết cấu công trình. Để tạo độ bám dính thì có thể tưới nước và trát vữa xi măng tại vị trí trát vữa liên kết trước khi tiến hành lắp đặt.

-        Khi tiến hành trát vữa liên kết, ta nên trát từng lớp mỏng từ 5-8mm, ta nên trát tại đỉnh đầu và cuối của thanh Door frame, rùi mới tiến hành trát các vị trí bên trong. Khoảng cách các vị trí liên kết không quá xa, phải đảm bảo trong tầm thước để có kiên kết tốt nhất, vững chắc nhất và hiệu quả nhất.

Trong trường hợp

-        Lớp tô trát tiếp giáp khuôn cửa: Khi trát xong tường, nếu tại vị trí dễ va chạm cần che đậy hay làm bảng cảnh báo nhằm hạn chế va chạm. Kiểm tra bề mặt tường, nơi tiếp giáp door frame, gõ nhẹ xem có bị bộp, vỡ hay không? Nếu có thì phải tiến hành trát lại. Vệ sinh rãnh trang trí tiếp giáp giữa door frame và khuôn cửa bằng vải lau.

-        Lớp gạch ốp tiếp giáp khuôn cửa: khi ốp cần trát vữa xi măng liên kết và thực hiện đúng quy trình ốp như đối với sản phẩm tile trim

-        Khi không sử dụng sản phẩm, nên để sản phẩm nằm trên mặt phẳng, khô, thoáng, tránh để ngoài nắng quá lâu nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất.

-        Mặt sàn thao tác phải được quét dọn sạch sẽ trướt khi tiến hành công việc.

-        Khi xử lý các góc co 90 theo khuôn cửa, cần sử dụng máy cắt để tạo góc 45 cho thanh door frame.

-        Khi sử dụng ngoại thất, nên trát matic và sơn lên door frame để đạt hiệu ứng thẫm mỹ tốt và bảo quản bề mặt tốt

Chuẩn bị:

-          Dụng cụ: thước hồ, máy cắt cầm tay hay kềm cắt góc, vít dù, dao bã

-          Vật liệu: vữa matit, Drywall angle bead

-          Nhân sự: 01 thợ + 01 phụ

Các bước lắp đặt:

-          Xác định vị trí, số lượng cạnh, chủng loại, góc cần lắp đặt.

-          Vệ sinh sạch sẽ góc cần lắp đặt. Nếu góc có lồi lõm hay gồ ghề thì làm cho phẳng lại trước khi ốp góc. Có thể dùng các cung cụ mài tay.

-          Xác định phương đứng chuẩn của góc

-          Cố định bằng vít dù và liên kết bằng vữa matit

-          Thực hiện công tác trát matit sau khi định vị

Các chú ý:

Video clip hướng dẫn thi công

-          Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn lao động khi làm việc trên cao hay trên giàn giáo.

-          Công tác lắp đặt Drywall angle bead chỉ được thực hiện sau khi

-          Đã tô: tường gạch đỏ, gạch nhẹ, cột

-          Đã lắp dựng: vách thạch cao, cemboard, ….

-          Khi tiến hành trát vữa matit, chiều dầy lớp vữa matit từ 1-3mm.

-          Phải đảm bảo lớp vữa liên kết bám dính tốt vào bề mặt kết cấu công trình. Khi tiến hành bã, thì dùng lực phải đủ mạnh để tạo độ bám và độ phẳng

-          Khi trát xong các góc cạnh, phải đảm bảo góc cạnh thẳng, góc vuông phải được kiểm tra bằng thước Nếu tại vị trí dễ va chạm cần che đậy hay làm bảng cảnh báo nhằm hạn chế va chạm.

-          Khi không sử dụng sản phẩm, nên để sản phẩm nằm trên mặt phẳng, khô, thoáng, tránh để ngoài nắng quá lâu nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất.

-          Phải đảm bảo có gian giáo trước khi lắp đặt. Mặt sàn thao tác trên giàn giáo hay dưới giàn giáo phải được quét dọn sạch sẽ trướt khi tiến hành công việc

Các lưu ý cho nhà thầu khi ứng dụng sản phẩm trên vào thi công như sau:

-          Có kế hoạch thi công cụ thể phù hợp với từng giai đoạn, đảm bảo các công tác lắp dựng luôn đi trước công tác liên quan khác.

-          Chuẩn bị nhân sự phù hợp, phải đảm bảo nhân sự đã được đào tạo về công tác lắp đặt sản phẩm từ nhà cung cấp.

-          Phải đảm bảo trang thiết bị và dụng cụ phù hợp. Nên trang bị máy cắt góc và thiết bị định vị laser để tăng hiệu suất làm việc.

-          Phải bảo quản vật tư theo đúng kỹ thuật, hướng dẫn mà nhà cung cấp tư vấn.

-          Khi tiến hành lắp đặt cần theo đúng khuyến cáo, tư vấn kỹ thuật từ nhà cung cấp để đảm bảo chất lượng tốt nhất

Chuẩn bị:

-          Dụng cụ: máy cắt, máy khoan cầm tay hay kềm cắt góc, vít dù, dao bã

-           Vật liệu: vữa matit, Drywall Ceiling bead

-           Nhân sự: 01 thợ + 01 phụ

Các bước lắp đặt:

-           Xác định vị trí, số lượng cạnh, chủng loại, góc cần lắp đặt.

-           Vệ sinh sạch sẽ góc cần lắp đặt. Nếu góc có lồi lõm hay gồ ghề thì làm cho phẳng lại trước khi ốp góc. Có thể dùng dao bã cắt gọt

-            Cố định bằng vít dù và liên kết bằng vữa matit

-            Thực hiện công tác trát matit sau khi định vị.

Các chú ý:

Video clip hướng dẫn thi công

-          Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn lao động khi làm việc trên cao hay trên giàn giáo.

-          Công tác lắp đặt Drywall ceiling bead chỉ được thực hiện sau khi đã lắp dựng: vách thạch cao, cemboard, ….

-          Lắp dựng drywall ceiling trim tại vị trí tiếp giáp giữa trần và tường, sàn và trần, cạnh của và vách.

-          Khi tiến hành bắn vít, cần lựa chọn loại vít phù hợp, đảm bảo không bị gò, nổi, u để tăng tính thẩm mỹ của góc cạnh.

-          Khi bắn vít, phải đảm bảo gắn chặt thanh drywall ceiling bead vào thanh định hình kim loại của vách, trần. Khoảng cách bắn là khoảng 0.5m một vít.

-          Khi tiến hành trát vữa matit, chiều dầy lớp vữa matit từ 1-3mm.

-          Phải đảm bảo lớp vữa liên kết bám dính tốt vào bề mặt kết cấu công trình. Khi tiến hành bã, thì dùng lực phải đủ mạnh để tạo độ bám và độ phẳng.

-          Khi trát xong các góc cạnh, phải đảm bảo góc cạnh thẳng, góc vuông phải được kiểm tra bằng thước Nếu tại vị trí dễ va chạm cần che đậy hay làm bảng cảnh báo nhằm hạn chế va chạm.

-          Khi không sử dụng sản phẩm, nên để sản phẩm nằm trên mặt phẳng, khô, thoáng, tránh để ngoài nắng quá lâu nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất.

-          Phải đảm bảo có giàn giáo trước khi lắp đặt. Mặt sàn thao tác trên giàn giáo hay dưới giàn giáo phải được quét dọn sạch sẽ trướt khi tiến hành công việc

Chuẩn bị:

-            Dụng cụ: máy cắt, máy khoan cầm tay hay kềm cắt góc, vít dù, dao bã.

-            Vật liệu: vữa matit, Drywall joint

-            Nhân sự: 01 thợ + 01 phụ

Các bước lắp đặt::

-            Xác định vị trí, chủng loại, lắp đặt.

-            Vệ sinh sạch sẽ vị trí lắp đặt. Nếu góc có lồi lõm hay gồ ghề thì làm cho phẳng lại trước khi ốp. Có thể dùng dao bã cắt gọt

-            Cố định bằng vít dù và liên kết bằng vữa matit

-            Thực hiện công tác trát matit sau khi định vị.

Các chú ý:

Video clip hướng dẫn thi công

-            Tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn lao động khi làm việc trên cao hay trên giàn giáo.

-            Công tác lắp đặt Drywall joint chỉ được thực hiện sau khi đã lắp dựng: vách thạch cao, cemboard, ….. Tạo rãnh trên tường, trần

-            Lắp dựng drywall joint tại vị trí tiếp giáp giữa hai mảng tường, 02 mảng trần.

-            Khi tiến hành bắn vít, cần lựa chọn loại vít phù hợp, đảm bảo không bị gò, nổi, u để tăng tính thẩm mỹ của góc cạnh.

-            Khi bắn vít, phải đảm bảo gắn chặt thanh drywall joint vào thanh định hình kim loại của vách, trần. Khoảng cách bắn là khoảng 0.5m một vít.

-            Khi tiến hành trát vữa matit, chiều dầy lớp vữa matit từ 1-3mm.

-            Phải đảm bảo lớp vữa liên kết bám dính tốt vào bề mặt kết cấu công trình. Khi tiến hành bã, thì dùng lực phải đủ mạnh để tạo độ bám và độ phẳng. Để cẩn thận, có thể dùng lưới phủ lên vị trí tiếp giáp để hạn chế vết nứt

-            Khi trát xong các góc cạnh, phải đảm bảo góc cạnh thẳng, góc vuông phải được kiểm tra bằng thước Nếu tại vị trí dễ va chạm cần che đậy hay làm bảng cảnh báo nhằm hạn chế va chạm.

-            Khi không sử dụng sản phẩm, nên để sản phẩm nằm trên mặt phẳng, khô, thoáng, tránh để ngoài nắng quá lâu nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất.

-            Phải đảm bảo có giàn giáo trước khi lắp đặt. Mặt sàn thao tác trên giàn giáo hay dưới giàn giáo phải được quét dọn sạch sẽ trướt khi tiến hành công việc.

-          Thi công nhanh hơn. Lý do: lắp dựng plaster Angle bead nhanh hơn nhiều so với tô trát góc.

-          Thẩm mỹ hơn. Lý do: góc cạnh đều, đẹp, chuẩn theo thiết kế, không phụ thuộc vào tay nghề công nhân tô trát. Có thể tạo nên các cạnh lồi hay lõm mà phương pháp thủ công không làm được.

-          Bền hơn khi sử dụng. Lý do: hạn chế được mẻ cạnh khi có va chạm. Vật liệu phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng.

-          Tiết kiệm chi phí: Lý do: chi phí mua sản phẩm và lắp dựng rẻ hơn tiền công cho vuốt cạnh thủ công.

-          Hiệu quả công việc cao hơn. Lý do: có sự phân công rõ ràng về giữa công tác lắp dựng và tô trát. Do đó năng suất làm việc và hiệu quả công việc cao hơn.

-          Thi công nhanh hơn. Lý do: lắp dựng groove line nhanh hơn nhiều so với tạo rãnh thủ công. Khi cần thi công số lượng lớn thì phương pháp thủ công không đáp ứng được tiến độ.

-          Thẩm mỹ hơn. Lý do: các rãnh đều, đẹp, chuẩn theo thiết kế, không phụ thuộc vào tay nghề công nhân tô trát. Có thể tạo nên các rãnh với các hình dáng khác nhau.

-          Bền hơn khi sử dụng. Lý do: Vật liệu phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng.

-          Tiết kiệm chi phí: Lý do: chi phí mua sản phẩm và lắp dựng rẻ hơn tiền công cho phương pháp tạo rãnh thủ công.

-          Hiệu quả công việc cao hơn. Lý do: có sự phân công rõ ràng về giữa công tác lắp dựng và tô trát. Do đó năng suất làm việc và hiệu quả công việc cao hơn.

-          Thi công nhanh hơn. Lý do: lắp dựng Tile Trim nhanh hơn nhiều so với cắt và liếc cạnh gạch. Khi cần thi công số lượng lớn thì phương pháp thủ công không đáp ứng được tiến độ.

-          Thẩm mỹ hơn. Lý do: các cạnh đều, đẹp, chuẩn theo thiết kế, không phụ thuộc vào tay nghề công nhân ốp gạch. Có thể tạo nên các góc vuông hay tròn tùy thích. Có nhiều chủng loại và màu sắc cho từng loại gạch.

-          Bền hơn khi sử dụng. Lý do: Vật liệu phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, hạn chế mẻ cạnh khi ốp gạch.

-          An toàn hơn cho người dùng. Lý do: tại các vị trí trong toa lét, nhà tắm các góc tròn tốt hơn cho người dung khi xảy ra sự cố va đập.

-          Tiết kiệm chi phí: Lý do: chi phí mua sản phẩm và lắp dựng rẻ hơn tiền công cho phương pháp cắt gạch và hao phí do cắt gạch..

Video clip hướng dẫn thi công

Video clip hướng dẫn thi công

Video clip hướng dẫn thi công

Video clip hướng dẫn thi công

Các nguyên tắc cơ bản của việc chế tạo bê tông tốt đã được biết đến từ thế kỷ XIX, nhưng không thường được sử dụng trong bê tông cốt thép thông qua những khó khăn về vị trí, nén và đóng rắn. Kiểm soát chất lượng kém dẫn đến gỉ thép gia cường và vỡ (vảy, nứt hoặc bong tróc) của lớp bê tông.

goike1

 

Thật là nản lòng, thất vọng và đáng báo động khi chúng ta di chuyển vào một thiên niên kỷ mới mà chúng ta vẫn nghe thấy các cấu trúc bê tông với các vấn đề rỉ sét và vỡ.

goike2

 

Để loại bỏ điểm yếu này, điều cốt yếu là các thanh cốt thép được bao quanh bởi bê tông không thấm nước đủ để ngăn chúng khỏi bị rỉ sét. Nếu độ ẩm và không khí xâm nhập vào bê tông thì cốt thép sẽ rỉ sét và giãn nở, điều này sẽ khuyến khích bê tông vỡ vụn và tăng cường độ phơi sáng.    

goike3

 

Các sản phẩm gối kê bê tông của DHN được nghiên cứu, thử nghiệm sản xuất và phát triển liên tục để giữ cho sản phẩm của DHN trở thành nhà sản xuất hàng đầu trong việc loại bỏ các vấn đề rỉ sét và vỡ vụn thường thấy ở các gối kê khác như: gối kê sắt, gối kê nhựa, hoặc các giải pháp tự đổ gối kê tại công trình.

Hiệu suất vượt trội xuất phát từ : đặc tính vật lý tương thích của gối kê bê tông với lớp bê tông đổ xung quanh gối kê vượt trội hơn các loại gối kê nhựa, gối kê thép,....

goike4

goike5

goike6

 

 

1. Vít khoan bê tông không trương nở ( không tắc kê):

stt

Dạng đầu vít

Đường kính vít

(mm)

Chiều dài tổng

(mm)

Đường kính Lỗ khoan

(mm)

Chiều sâu neo nhỏ nhất

hmin (mm)

Lực kéo nhổ

(kN)

Đóng gói

(Cái/hộp)

Thép mạ

Inox

Thép mạ

Inox

Thép mạ

Inox

Thép mạ

Inox

Thép mạ

Inox

Thép mạ

Inox

1

Vít đầu dù

Vit1

4  

25

3.5  

20

20

2.2

2.5

200

150

2

32

30

30

2.6

3.3

150

110

3

38

125

85

4

5

25

4.3

20

20

1.9

3.1

80

60

5

35

30

30

3.5

4.1

70

50

6

45

60

45

7

60

50

35

8

70

40

25

9

Vít đầu phẳng

Vit2

4

25

3.5

20

20

2.2

2.5

200

150

10

32

30

30

2.6

3.5

150

110

11

38

125

85

12

45

0

0

0

100

0

13

5

25

4.3

20

20

1.9

3.1

80

60

14

35

30

30

3.5

4.1

70

55

15

45

60

45

16

60

50

35

17

70

40

25

18

0

35

0

5.5

0

30

0

2.2

0

40

0

19

45

40

2.6

35

20

60

30

21

70

30

22

75

25

23

90

20

24

Vít đầu vành nón

Vit3

4

25

3.5

3.5

20

2.2

2.5

150

110

25

32

30

2.6

3.3

125

95

Vit4

Vit5

Vit6

2. Vít khoan bê tông trương nở ( dùng tắc kê nhựa):

Stt

Hình ảnh

Đường kính lỗ khoan
do (mm)

Chiều sâu neo hiệu quả
hef (mm)

Chiều dài tắc kê
I (mm)

Chiều sâu tối thiểu cho lắp đặt
h2 (mm)

1

Vit7

5

25

30

45

2

5

25

30

45

3

5

25

40

55

4

5

25

40

55

5

5

25

50

65

6

5

25

50

65

7

6

30

40

55

8

6

30

40

55

9

6

30

60

75

10

6

30

60

75

11

6

30

80

95

12

6

30

80

95

13

8

40

60

75

14

8

40

80

95

15

8

40

100

125

16

8

40

120

135

17

10

50

100

115

18

10

50

135

150

19

10

50

160

175

20

10

50

230

245

Vit8

KHẢ NĂNG CHỊU LỰC: Lực đề nghị Nrec [kN] và lực tới hạn Nu[kN]


Stt

Kích thước tắc kê

N5

N6

N8

N10

Vật liệu nền

Nrec

Nu

Nrec

Nu

Nrec

Nu

Nrec

Nu

1

Bê tông ≤ C12/15                               [kN]

0.16

1.1

0.20

1.4

0.27

1.9

0.33

2.3

2

Gạch đặc ≤ Mz 12 (DIN 105)             [kN]

0.14

1.0

0.17

1.2

0.24

1.7

0.30

2.1

3

Gạch đặ cát vữa ≤ KS12 (DIN 106)   [kN]

0.14

1.0

0.17

1.2

0.24

1.7

0.33

2.3

4

Gạch đặc đá bọt V4                             [kN]

0.029

0.2

0.11

0.8

0.13

0.9

0.16

1.1

5

Bê tông bọt G2                                    [kN]

0.029

0.2

0.036

0.25

0.071

0.5

0.10

0.7

6

Bê tông bọt G4                                   [kN]

0.071

0.5

0.093

0.65

0.11

0.8

0.16

1.1

3. Dùng tắc kê sắt

Vit9

Thông số các loại bu lông nở có áo:

Vit10

Thông số các loại bu lông nở không áo:

Vit11

Biên độ và khoảng cách neo hiệu quả

Neo
Anchor

 

M6

M8

M10

M12

M16

M20

M24

Chiều sâu neo hiệu quả
Effective embedment depth

Giá trị khoảng cách tối thiễu
Minimum spacer value

50.0

60.0

65.0

85.0

105.0

115.0

120.0

Giá trị lẻ tối thiểu
Minimum margin value

60.0

70.0

75.0

100.0

125.0

140.0

156.0

Lưu ý: tắt kê bằng sắt có nhiều ở các cửa hàng. Nhưng chất lượng thì không rỗ ràng và khả năng chịu lực kém hơn rất nhiều so với loại Inox. Nếu trong trường hợp ta cần lực neo lớn, hãy chọn loại inox.

4. Tắc kê nhựa phổ thông: có bán đại trà, phổ dụng, nhưng không rõ lực liên kết và chiều sâu khoan, neo. Phụ thuộc rất nhiều vào tính chất nhựa và thép dùng làm vít. Nếu chọn dùng loại này thì nên đảm bảo hệ số an toàn cao.

Vit12

Lưu ý hàng đầu: Quan trọng nhất của việc lắp đặt râu thép là ta cần xác định loại cần liên kết: nếu bê tông thì chọn mũi khoan bê tông, nếu là tường gạch thì chọn mũi khoan tường gạch. Việc liên kết tốt hay không đều nằm ở chất lượng mũi khoan.

5. Súng bắn vít bê tông:

5.1 Súng bắn bê tông dùng khí nén: loại này thường dùng đề bắn đinh thép vào tường, nhưng lực liên kết không cụ thể, không chi tiết. Tham khảo hình bên dưới

Vit13

Vit14

5.2 Súng bắn bê tông dùng gas: có nhiều thương hiệu đáng tin cậy: Ramset, Hillti,.. Dùng hơi gas và kết hợp với đinh thép nẹp nhựa, có thể bắn liên kết hầu hết mọi loại bê tông. Xem hình ảnh minh họa.

Vit15

6. Các phương pháp khác: còn nhiều phương pháp liên kết khác, tùy vào nhu cầu khách hàng mà chọn lựa sử dụng. Nhưng dù là các phương pháp nào đi nữa, hệ số an toàn về liên kết cần đảm bảo.

 

BẢNG SO SÁNH GIỮA THÉP RÂU DHN VÀ THÉP RÂU SẮT PHI 6MM.


Stt

Chỉ Tiêu

Phương pháp dùng sắt Ø6

Phương pháp râu thép DHN

Đánh giá

Ưu  và nhược điểm

Chi phí

Ưu và nhược điểm

Chi phí

1

Vật liệu

  • Sắt Ø6 x L500 = 0,111 kg/râu. Đơn giá sắt là 16.000 đ/kg.
  • Loại sắt này thường lúc nào cũng có ở công trình nên tiện dụng.
  • Có khả năng bị rỉ sét và ăn mòn cao do không có lớp bảo vệ.
  • Keo chuyên dụng (Sikadur 731): 60 lỗ trám/kg. Đơn giá 180.000 đ/kg
  • Giá nguyên liệu là: 1.776 đ/râu

 

  • Giá Sikadur 731 3.000 đ/râu
  • Tổng chi phí : 4.776 đ/râu
  • Thép mạ kẽm (Z12 lớp phủ bảo vệ crom theo công nghệ Skinpass).
  • L304xW25xH40mm
  • Tắc kê sắt nở M6x50
  • Gía thép râu DHN là : 2.700 đ/cái
  • Giá tắc kê sắt nở : 700đ/cái

 

  • Tổng chi phí : 3.400 đ/râu
  • Râu thép DHN có chi phí rẻ hơn sắt Ø6.
  • Chất lượng râu thép DHN tốt hơn sắt Ø6 do có mạ kẽm Z12 nên khả năng bị rỉ sét thấp hơn sắt Ø6.

2

Biện pháp thi công

  • Bước 1: Khoan lỗ Ø10mm, sâu ≥ 100mm.
  • Bước 2: vệ sinh lỗ khoan
  • Bước 3: trộn 2 thành phần A và B của Sika 731
  • Bước 4: Cấy thép Ø6xL500mm sâu 100mm vào lỗ khoan
  • Bước 5: chờ Sika định hình (theo tiêu chuẩn ASTM C881-02) 48 giờ.
  • Bước 6: điều chỉnh cự ly, xây gạch
  • Chi phí khoản nhân công 4.000-6.000 đ/râu. (tùy theo số lượng và công trình có giá khác nhau)
  • Bước 1: khoan lỗ Ø6-8mm, sâu sâu ≥ 50mm.
  • Bước 2: Vệ sinh lỗ khoan.
  • Bước 3: Đóng tắc kê thép vào lỗ khoan.
  • Bước 4: Liên kết râu thép vào tắc kê.
  • Bước 5: xây tưởng gạch

(nếu dùng súng bắn bê tông thì sẽ thi công nhanh hơn nhiều).

  • Chi phí khoán nhân công 3.000 – 5.000 đ/râu (tùy theo số lượng và công trình có giá khác nhau)
  • Râu thép DHN thi công đơn giản hơn, không cần tốn thời gian chờ, kỹ thuật thi công cũng dễ dàng, hạn chế được các sai sót.
  • Chi phí thi công của râu thép DHN rẻ hơn và thi công nhanh hơn. (điều này có ý nghĩa rất lớn với các công trình)

3

Kiểm tra, Giám sát, nghiệm thu

  • Vật liệu : sắt có rỉ không, đủ độ dài không ? keo có đúng định lượng không.
  • Thi công : có cấy đủ chiều sâu ≥ 100mm không ? thời gian keo ninh kết đủ chưa? (tối thiểu 1-2 ngày), Keo có trộn đúng tỷ lệ và cách trộn không ? có vệ sinh lỗ trước khi trát keo không ?.....
  • Khó kiểm tra chất lượng khoan cấy râu nếu chỉ nhìn bằng mắt thường.
  • Vật liệu : đánh giá qua mill test khi nhà cung cấp chào hàng. Thép mạ kẽm nên khả năng rỉ sét rất thấp.
  • Dễ dàng kiểm tra, nghiệm thu bằng mắt thường (khoan không đủ độ sâu, siết bu lông không chặt, sai khoảng cách,…)

 

  • Dễ nghiệm thu, không cần thời gian chờ đợi.
  • Tiến độ đảm bảo.
  • Dễ dàng kiểm soát : số lượng, chất lượng, công việc
  • Râu thép DHN giúp cho việc thi công, giám sát, nghiệm thu công tác cấy râu thép nhanh và hiệu quả hơn so với thi công sắt Ø6.
  • Giảm chi phi ẩn trong công tác thi công, hạn chế sai sót.

 

 BẢNG SO SÁNH GIÁ THÀNH THI CÔNG RÂU THÉP

Stt

Khoản mục

Đơn giá

Số lượng

Chi Phí

Khoan cấy Ø6

Râu thép DHN + tắc kê thép

Râu thép DHN + tắc kê nhựa

Râu thép DHN      + súng bắn bê tông

1

Thép Ø6mm xL500

16.000

0,111

1.776

 

 

 

2

Keo chuyên dụng  (Sikadur 731)

180.000

0.017

3.000

 

 

 

3

Râu thép DHN (L304xW25xH40mm)

2.700

1,000

 

2.700

2.700

2.700

4

Tắc kê nở sắt M6x50mm

700

1,000

 

700

 

 

5

Tắt kê nở nhựa 7x40 + Vít

300

1,000

 

 

300

 

5

Súng bắn bê tông + đạn+ gas

3.500

3.500

 

 

 

3.500

6

Khoan

 

 

Chưa tính

Chưa Tính

Chưa tính

Không cần

7

Vệ sinh lỗ khoan

 

 

Chưa tính

Không cần

Không cần

Không cần

8

Bơm keo và cấy râu thép

 

 

Chưa tính

Không cần

Không cần

Không cần

9

Thời gian chờ

 

 

Tối thiểu 1 ngày

Không cần

Không cần

Không cần

10

Thời gian hoàn thành

 

 

5-10 phút

3-7 phút

3-7 phút

Khoảng 30 giây

11

Tổng chi phí (chưa đầy đủ)

4.776 đ/râu

3.400 đ/râu

3.000 đ/râu

6.300 đ/râu

Gối Kê Betong - Cục Kê Betong - Con Kê Betong - Cục kê Thép Có nên dùng cục kê betong - giải đáp thắc mắc về con kê betong hay gối kê bê tông? Không có tiêu chuẩn nào nói về cái này, chỉ nói về abv (tức là qui định về lớp bảo vệ). Ngoại trừ công trình có qui phạm riêng. Cả 2 cách (bẽ thép chân chó và cục kê beton) đều có ưu và nhược điểm:

1. Thép chân chó: - Nhược: tháo copha sàn ra thì lòi thép kê phía dưới mặt sàn, lâu năm rỉ bung ra lớp trát đến lớp sơn, không tránh được (nếu vô tình thợ tô trát bị thiếu sót hồ dầu ngay điểm đó). Đối với sàn mái hoặc cấu kiện không cho thấm thì dễ gây thấm. - Ưu: thi công nhanh, nghiệm thu "bắt mắt", sạch sẽ, tận dụng được sắt vụn.

2. Cục kê bằng vữa beton: - Nhược (tự đổ): quá trình sản xuất phải giám sát chặc, do đa số không quan tâm về mác, về bảo dưỡng, về ngày đủ độ cứng. hậu quả gặp hoài: nghiệm thu khó đạt do: bị vỡ gây mất vệ sinh mặt sàn. Nhược điểm khác: Mất nhiều thời gian, không dùng để kê được cho thép âm (sắt mũ) vì cao. - Ưu: dù thế nào đi nữa thì đối với dầm và cột chỉ dùng được cục kê bằng vữa beton.

3. Thực tế tại công trình: - Đối với người giám sát: nếu chấp thuận dùng cục kê vữa beton đồng nghĩa với việc họ phải tự nhận thêm trách nhiệm theo dõi công tác sản xuất cục kê trước khi mang ra sử dụng (lí do: cụ kê là nằm trong cấu kiện beton nên nguyên tắc: mác vữa beton cục kê phải bằng hoặc cao hơn mác vữa beton đổ sàn, không được thấp hơn, và để đảm bảo chất lượng này cần thiết phải theo dõi cả việc bảo dưỡng cục kê. Đây chình là lí do cần phải giám sát quá trình sản xuất cục kê)

- Thường để giải quyết vấn đề BPTC cả 2 bên (thi công và TVGS) đều giao trách nhiệm cho người có kinh nghiệm nên mấy vấn đề này rất chi là giản đơn và hầu như không nghe đề cập đến khi ra nghiệm thu nữa.

- Để tránh bị trở ngại khi nghiệm thu các công tác có liên quan đến BPTC: tránh làm việc kiểu tự phát mà phải làm việc kiểu tự giác (có trình BPTC trước là tự giác, làm mà không trình trước là làm kiểu tự phát). Làm việc kiểu tự giác là thể hiện tác phong công nghiệp, tính chuyên nghiệp, thể hiện sự nhìn xa thấy trước, đánh giá được các rũi ro tiềm ẩn (nghiệm thu bị trở ngại cũng là rũi ro, đang đỗ beton mà cục kê bị vỡ sắt chuyển vị cũng là rũi ro). Việc trình BPTC không ai nhắc cũng phải tự giác làm và trình, không ai duyệt thì nhắc họ duyệt, họ không duyệt thì dọa họ là tui sẽ dừng thi công...

- Kinh nghiệm nên học hỏi: tại sao các dự án có yếu tố nước ngoài, khi ra nghiệm thu, các bên chỉ có việc ghi chép và kí biên bản, rồi hỏi han, dặn dò cho việc đổ beton sắp đến, hiễn nhiên không có chuyện bắt bẽ lăn nhăn như mấy công trình 100% trong nước. Lí do: trong tổ chức thi công, công tác quản lí chất lượng và hồ sơ (QA/QC) rất được đề cao , dân mình lại không chú tâm cách làm này. Vậy chúng ta cần học hỏi nhé.

- Thực tế rõ ràng: những người chỉ huy các bên tại công trường mà loại giỏi hầu như 100% đều đã qua vị trí QA/QC, điều này một phần chứng minh cho kết quả của việc tổ chức thi công bằng hồ sơ đầy đủ.

- Nhắc nhở: trong bản vẽ thiết kế do CĐT chuyển giao không bao giờ nêu về việc kê sắt ntn, nhưng đều có ghi chú về abv trong mục cốt thép và beton. Phải phân biệt rõ, những cái gì thuộc vế BPTC là phải do ĐVTC trình ra bằng văn bản, kèm hình vẽ (shopdrawing) được bám theo TC hoặc qui phạm riêng của công trình (spec) Thân ái! Một trong những ưu điểm lớn nhất của gối kê bê tông là sản phẩm được đảm bảo đủ hộ mác, hạn chế cao nhất có thể rủ ro chuyển vị kết cấu thép trong trường hợp vỡ gối kê. Tại sao bạn nên chọn Gối Kê Betong - Cục Kê Beton - Con Kê Beton của chúng tôi: - Đảm bảo độ mác 500, hạn chế tối đa việc vỡ con kê khi thi công - Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyên trạm trộn beton đảm bảo tính đồng nhất - Quy cách và kích thước chuẩn, tránh các trường hợp không tốt xây ra vì con kê không đồng đều - Giá cả Gối Kê Beton hợp lý nhất và đặc biệt đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và thời gian đáp ứng kịp thời với kho hàng bắc nam Liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ cách tốt nhất Thông tin tham khảo thêm về sản phẩm tại

HAN kiến nghị đến quý khách hàng các lưu ý sử dụng và bảo quản sản phẩm

1. Với các sản phẩm sử dụng cho nội thất tránh bảo quản hay sử dụng tại các vị trí có ánh nắng trực tiếp.

2. Với các sản phẩm chỉ sử dụng cho tiêu chuẩn xây dựng dân dụng thì không sử dụng cho môi trường công nghiệp, môi trường ô nhiễm.

3. Trước khi sử dụng không bẻ, uốn cong, vặn, xoắn, chặt, cắt hoặc làm biến dạng sản phẩm dưới mọi hình thức.

4. Không sử dụng các sản phẩm bì trầy sướt, nứt vỡ, phát sinh khiếm khuyết ....trong quá trình bảo quản, vận chuyển, thi công, sử dụng,... làm ảnh hưởng đến độ bền và thẩm mỹ của sản phẩm.

5. Dãi biến thiên nhiệt độ tác động lên sản phẩm ( trực tiếp và gián tiếp) không quá 20°C

6. Nhiệt độ cao hơn 40°C hoặc thấp hơn 10°C có thể giảm độ bền và ngoại quan sàn phẩm.

Mọi chi tiết thắc mắc vui lòng liên hệ nhân viên kỹ thuật của HAN để được tư vấn chi tiết hơn hoặc qua email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  hoặc hot line: +84 02733.868995

 

 

 

 

Thuật ngữ
  • A
  • B
  • C
  • D
  • E
  • F
  • G
  • H
  • I
  • J
  • K
  • L
  • M
  • N
  • O
  • P
  • R
  • S
  • T
  • U
  • V
  • W
A
Angle bead Also known as a corner bead, this provides a straight finish to the render at an external corner whether within a window or door reveal, or at the extremities of a building.  PVCu angle beads provide protection from impact and are shock resistant and reduce damage to the render, especially in high traffic areas.
Nẹp góc Còn được gọi là nẹp hoàn thiện, viền góc hay thanh viền hoàn thiện, tạo nên những góc ngoài đẹp và thẳng cạnh dù là ngay tại cửa số, cửa chính hoặc tại các góc khó thấy hơn của tòa nhà. Nẹp góc bằng PVC cũng mang tính năng bảo vệ, do có đặc điểm kháng va chạm, giảm gãy, mẻ, vỡ  lớp hoàn thiện. Tính năng bảo vệ sẽ càng phát huy tác dụng tại những nơi dễ xảy ra va quệt.
Arch corne bead An arch is a structure that is curved at the top and is supported on either side by a pillar, post, or wall.
Nẹp khung vòm Khung vòm là vị trí được xây uốn vòng cung nối liền và phía trên của 2 thanh trụ, cột chống, hoặc 2 đầu tường. Hay nói cách khác là để chỉ những nẹp cạnh góc không phải cho cạnh thẳng mà dung cho những vị trí cạnh cong, lượn sóng, hình sin, không thẳng.
Accessories A supplementary component that improves capability. Ex: Accessories tile trim, Accessories Drywall corner bead,…
Phụ kiện Là những sản phẩm giúp xử lý và hoàn thiện, làm đẹp từng góc nhỏ nhất của ngôi nhà. Ví dụ như nẹp góc dùng trong tô trát, nẹp góc dùng tại vị trí mối nối thạch cao, nẹp góc phối hợp với gạch men,…
B
Bead A bead is a continual strip of material or trim made from PVCu, metal or wood and used in wall or surface finishing processes such as rendering and plastering.
Thanh nẹp hoàn thiện, thanh viền hoàn thiện Thanh nẹp hoàn thiện hay thanh viền hoàn thiện được sản xuất từ nhựa PVC, kim loại, hoặc gỗ và được ứng dụng ở khâu hoàn thiện tường hoặc mặt tường như tô và trát.
Beading Continuous strips of material or trims made from PVCu, metal or wood and used in wall or surface finishing processes such as rendering and plastering.
Sử dụng nẹp hoàn thiện, thanh viền hoàn thiện Ứng dụng thanh nẹp hoàn thiện hay thanh viền hoàn thiện được sản xuất từ nhựa PVC, kim loại, hoặc gỗ ở khâu hoàn thiện tường hoặc mặt tường như tô và trát.
C
Casing A covering or wrapping
Khung, bao bọc Là lớp bao bọc, chỉ loại ống, thanh, vách bao bọc bên ngoài, bảo vệ thành phần bên trong.
Cement plaster Cement plaster is a mixture of sand and cement that is often used as a base coat for wall coatings like plaster.
Tô trát vữa xi măng Là lớp tô trát bằng hổn hợp vữa xi măng, cát, nước theo tỷ lệ phù hợp để làm phẳng bề mặt tường, kết cấu bê tong cốt thép. Việc tô trát giúp khâu hoàn thiện tốt hơn và bảo vệ kết cấu bên trong.
Concrete Concrete is material used in construction that is made from cement and aggregates such as gravel,  sand, water and hardening chemicals.
Bê tông Là loại vật liệu phổ biến được sử fung trong ngành xây dựng được trộn từ hổn hợp xi măng, cát, đá, nước và các phụ gia đông cứng.
Control joint A control joint is a bead designed to bridge two surfaces at a gap or joint and offers controlled expansion and contraction between the two surfaces in line with the expansion and contraction of the construction
Rãnh trang trí Là thanh nẹp hoàn thiện với thiết kế tạo nên đường rãnh trên bề mặt thẳng đều với các hình dáng khác nhau. Tạo nên một đưỡng rãnh trang trí chạy dọc bề mặt tường hay kết cấu khác trong xây dựng
Corner Bead A corner bead is bead placed on a corner to give a reinforced straight finish.
Thanh nẹp góc hoàn thiện Thanh nẹp góc hoàn thiện được ứng dụng tại góc cần hoàn thiện để đảm bảo góc đẹp và thẳng cạnh. Thanh nẹp góc là từ dung chung cho cả thanh nẹp góc cho tô trát dành cho tường xây (gạch đỏ, gạch nhẹ, gạch không nung) và cả tường lắp ráp (tấm thạch cao, tấm xi măng, tấm cem board).
Corner angle bead Also known as a Angle bead
Thanh nẹp góc hoàn thiện Còn được gọi là nẹp hoàn thiện, viền góc hay thanh viền hoàn thiện
D
Drywall
A material, as wallboard or plasterboard, used for such a wall. an interior wall or partition finished in a dry material, usually in the form of prefabricated sheets or panels nailed to studs, as distinguished from one that is plastered
Tường không trát vữa
Là vật liệu dùng trong xây dựng như các mảng tường đúc sẵn, hoặc đổ tấm trước, tấm ốp tường, tấm thạch cao, và được ứng dụng làm tường trong nhà hoặc vách ngăn. Loại vật liệu xây dựng này thường đã ở dạng tấm hoàn chỉnh, dạng khối, và được bắt vít vào khung vách. Do cách lắp dựng này mà tường không trát vữa khác với tường xây và tường cần trát vữa
Door Frame
The frame of a doorway, including two jambs and a lintel, or head.
Khuôn cửa
Là khung bao quanh cửa, bao gồm hai trụ đứng và rầm đỡ hoặc đỉnh khung
Decorative angle bead
Also known as a Arch corner bead
Góc cạnh thiết kế
Cũng gần như là nẹp khung vòm, nhưng được thiết kế đa dạng hơn và chủ yếu để nói tính sáng tạo cho những cạnh góc không phải là vuông góc
Dry wall edging bead
Also known as a Dry wall corner bead
Miếng ốp biên
Cũng giống như là thanh nẹp góc cho tường khô. Nhưng củng có thể nói cụ thể hơn là dành ở những vị trí biên, cuối của mảng tường khô (tường không trát), tại vị trí này có thể là góc, hay vị trí tiếp giáp với một loại vật liệu khác hay chỉ là điểm cuối.
Decorative PVCu corner bead
Also known as a corner bead. Decorative PVCu corner beads provide protection from impact and are shock resistant and reduce damage to the render, especially in high traffic areas
Nẹp hoàn thiện trang trí
Cũng có thể hiểu là nẹp khung vòm.
Drywall angle bead
Also known as a Dry wall corner bead
Nẹp góc cho tường không trát
Cũng giống như nẹp góc dành cho tường khô
Drylining bead
A drylining bead is a bead or trim that is used to finish or edge plasterboard or an internal panel and accepts a thin plaster coating.
Nẹp góc tường khô
Là thanh nẹp dùng cho góc cạnh hay dùng trong hoàn thiện cho tường khô tại vị trí các cạnh, góc (thạch cao, cem board, tấm xi măng)
Drywall corner bead
Also known as a Angle bead, But this provides a straight finish for drywall: cem-board, cement board, gypsum board . PVC dry wall corner bead used for finish coat.
Nẹp góc cho tường khô
Là 1 loại nẹp góc, nẹp hoàn thiện, viền góc hay thanh viền hoàn thiện. Tuy nhiên sản phẩm này được ứng dụng để tạo góc ngoài đẹp và thẳng cạnh cho tường khô: tấm cem-board, tấm cement đúc sẵn, tấm thạch cao. Nẹp góc nhựa cho tường tường khô được ứng dụng trước giai đoạn sơn hoàn thiện.
E
Edge beads Edge beads are designed to finish edges on plasterboard and panels used internally. They butt up to the edge of the board or panel and provide a lip for skimming to give a sealed, clean, straight and finished edge
Nẹp viền Nẹp viền được thiết kế cho khâu hoàn thiện rìa mép của tấm thạch cao và tấm đúc sẵn được sử dụng bên trong nhà. Nẹp viền được gắn vào mép của tấm thạch cao và tấm đúc sẵn nhằm che đi các mép này, tạo ngoại quan gọn gàng, thẳng cạnh hoàn hảo
Expansion bead An expansion bead is a bead designed to bridge two surfaces at a gap or joint that expands and contracts in line with the expansion and contraction of a construction preventing such movement from cracking any finish applied to the surfaces.
Nẹp góc mở Là loại được thiết kế để tạo cạnh cho hai bề mặt tiếp xúc nhau hoặc điểm tiếp giáp giữa các rãnh, đường, chỉ trang trí ngăn ngữa những vết nứt trên bề mặt khi tiến hành công tác hoàn thiện.
F
Fibreglass Material consisting of matted fine glass fibres, used as insulation in buildings, in fireproof fabrics, etc
Sợi thủy tinh Là loại vật liệu chứa đựng thành phần là thủy tinh, sử dụng rong xây dựng, trong phòng cháy chữa cháy,….
Fibreglass lath Fibreglass lath is mesh made from fibreglass, used as a keying surface for walls and ceilings where render or plaster is to be applied. This can be used in all external and internal works and offers a corrosion free base for most surface coatings. Fibreglass lath comes in sheets or on a roll.
Lưới sợi thủy tinh Lưới sợi thủy tinh làm từ sợi thủy tinh, sử dụng cho bề mặt của tường hay trần lúc trát vữa, có thể dùng cho góc trong hay góc ngoài cho bề mặt cần hoàn thiện. Lưới sợi thủy tinh thường ở dạng tấm hay cuộn.
Flexible corner bead Also known as a Arch corner bead
Nẹp góc vòng cung Là loại nẹp có tính dẻo, củng tạo nên góc cạnh khi tiếp giáp nhưng ứng dụng cho các loại góc cạnh không phải đường thẳng. Nẹp vòng cung củng là tên gọi của sản phẩm này
Finishing Finishing is the name applied to the material used in the last treatment or coating of a surface. For example a finishing render is the top coat that may contain a colour or texture
Hoàn thiện Là công đoạn sử dụng vật liệu tạo nên bề mặt hoàn chỉnh. Hay nói cách khác là hoàn thành lớp cuối cùng  với màu sắc và thẩm mỹ.
G
Galvanized perforated
angle corner bead
The same metal corner bead
Thanh nẹp góc bằng thép mạ kẽm
Thanh nẹp góc hoàn thiện bằng thép mạ kẽm đã được đục lổ
Galvanized plate wall protection angle bead
The same Galvanized angle corner bead, but not perforated.
Thanh bảo vệ góc tường bằng thép mạ kẽm
Là thanh nẹp góc, tên gọi chung là vậy, nhưng thanh này thì thường không có đục lổ.
Grained render
Grained render is a silicone based top coat used externally to give a textured water resistant finish.
Lớp trát chống nứt tại các khe
Là lớp trát bằng keo tại vị trí các khe để ngăn nước thấm vào bên trong.
Groove line
A long narrow furrow or indentation in a surface of wall
Nẹp rãnh âm, chỉ trang trí
Là một đường rãnh chạy dài và đều trên bề mặt tường.
Galvanized
To coat (iron or steel) with zinc to prevent rust
Mạ kẽm
Tạo một bề mặt bằng kẽm nhằm ngăn ngừa, bảo vệ, hạn chế các rủi ro. Hay gọi chính xác là mạ kẽm.
Galvanized angle bead
Also known as a corner bead, but with to coat (iron or steel) with zinc to prevent rust.
Nẹp góc mạ kẽm
Là loại thanh nẹp góc mạ kẽm, với lớp kẽm bên ngoài ngăn ngừa và bảo vệ.
H

Heavy render

Heavy render is a term that can be applied to deep applications of sand and cement based renders usually in excess of 20mm in depth.
Lớp tô trát dầy Chỉ lớp tô trát được tạo bởi hỗn hợp các, xi măng, nước mà có chiều dầy hơn lớp bình thường, chiều dầy hơn 20 mm
I
Inside corner bead Also known as a corner bead, but this provides a straight finish to the render at an external corner whether within a wall or pillar.
Thanh nẹp góc trong Đây cũng gọi là thanh nẹp góc, nhưng dùng cho vị trí góc trong, góc mà giao nhau giữa tường và cột.
Insulated board Insulated boards can be applied to internal or external walls to add to the thermal performance of a building. Employed with PVCu beads and an insulating render or plaster, they can dramatically reduce the amount of energy used during the lifespan of a building.
Tấm cách điện Là tấm sử dụng bên trong và bên ngoài của tường, được gắn vào bề mặt của công trình, thường được sản xuất bằng nhựa UPVC và cho phép tô trát lên bề mặt để hoàn thiện, có tác dụng làm giảm khả năng thất thoát năng lượng cho các công trình trong quá trình sử dụng.
Internal beads Internal beads are sometimes referred to generally as plaster beads, but they can also include edge beads, clip beads and shadow gap beads.
Nẹp góc trong Nẹp góc trong thường được hiểu là nẹp tô trát nhưng nẹp này củng bao hàm luôn các nẹp cạnh, nẹp tiếp giáp hay nẹp hình vòng cung hay nẹp tại vị trí khe hở.
Ivory beads Ivory beads are made by Renderplas from recycled PVCu and not offer an excellent colour match to many natural shades of render and external paint.
Thanh nẹp góc màu trắng ngà Là thanh nẹp tô trát được sản xuất bởi nhựa UPVC tái sinh và không có tốt giống như là tự nhiên dùng trong tô trát và sơn.
J

Jointing

Jointing describes where one bead is joined to another to form either an angle or to create a continuous run of beading from more than one bead. For example when a corner bead sits next to a bell cast bead at the bottom of an external wall. It is important to note that in circumstances where jointing is required, the join must be sealed using something like PVC Pipe Weld to avoid potential water ingress
Mối nối
Dùng để diễn tả vị trí giao nhau giữa các góc cạnh tạo nên khe từ góc cạnh đó. Ví dụ khi thanh nẹp góc tiếp giáp với thanh nẹp tiếp giáp tại vị trí trần của tường trong. Đây là vị vị trí quan trọng để thấy rằng có khả năng là vị trí mối nối này sẽ phải sử dụng các thanh pvc để ngăn nước tràn vào
K

Skim bead

Skim bead is a general term for a bead with an arris of 2mm or less and used during the plastering process to help to stregthen and form regular edges and corners
Nẹp hoàn thiện ứng dụng với bột trát
Nẹp hoàn thiện ứng dụng với bột trét là 1 thuật ngữ chung đối với loại nẹp hoàn thiện với độ dày lớp trát từ 2mm trở xuống. Loại nẹp này được ứng dụng ở công đoạn tô trát, giúp làm chắc và định dạng chuẩn cho cạnh và góc
   
L

Lath

Lath is the name given to thin narrow strips of material that form a lattice work. Used to provide a prepared uniform surface or key for render or plaster. Lath can be made from materials such fibreglass or metal and in such forms is often referred to as mesh
Lưới
Lưới là lớp phủ được đan từ sợi thủy tinh và mang đến giải pháp then chốt cho các vật liệu hoàn thiện như vữa và bột trét. Lưới thường được dùng để tạo ra các mặt cong uyển chuyển và tạo bề mặt bằng phẳng cho các khối gồ gồ ghề, gạch hoặc đá
M
Masonry Masonary is the name given to substrate. It will consist of concrete, brick, concrete block, stone, or a combination of these materials
Công trình xây dựng Là công trình xây dựng. là loại bao gồm bê tong, gạch, khối bê tong, đá và những loại vật liệu khác
Mesh Mesh is an interleaved fiberglass blanket that provides a base or key for finishing materials such as render and plaster. It is often used to form smooth curved surfaces and for providing a level surface to uneven block, brick or stonewor
Mắt lưới, lưới sàng Là lổ trên lưới thứ mà để dùng để lọc vật liệu cho công tác tô trát. Hay dùng lưới để tạo độ bám và làm bề mặt tường chắc, không nứt
Metal lath Metal lath is a sheets of mesh or thin lattice work made from metal. It is used as a keying surface for walls and ceilings where render or plaster is to be applied. Care should be taken when choosing metal lath over fibreglass lath as it can corrode and has the potential to degrade the surface applied on top of it over time
Lưới kim loại Là tấm lưới hoặc cuộn được làm bằng kim loại. được sử dụng đề gắn vào bề mặt tường hay trần khi ứng dụng tô trát. Hạn chế chống nứt, giữ cho bề mặt tường lien kết tốt nhất theo thời gian
Movement Joint A movement joint is a bead designed to bridge two surfaces at a gap or joint that expands and contracts in line with the expansion and contraction of a construction preventing such movement from cracking any finish applied to the surfaces
Rãnh âm Là những thiết kế tạo nên những thanh nẹp có kết cấu tạo rãnh âm , gắn vào bề mặt tường tạo nên các đường rãnh với các kích thước khác nhau, hạn chế khả năng sai sót trong thi công và chống nứt cạnh
N
Natural colours
There are many renders and paints for external wall application and Renderplas has cretaed a range of 12 natural colours for its colour beads. All are designed to blend with the most popular and commonly used colours on the market
Màu tự nhiên
Có nhiều lớp trát và sơn dành cho tường và lớp tô trát được tạo nên từ các màu chuẩn
O
One coat plaster
One coat plaster is a single coat plaster that can be used as an undercoat but goes off to form a finished surface that can be decorated without further preparation
Tô trát 01 lớp
Là lớp tô mà ở đó chính là lớp hoàn thiện cuối cùng cho bề tường theo thiết kế
P
Plaster
Plaster is material produced from gypsum that when applied to wall surfaces makes an ideal base for decorating and finishing. a paste of sand, lime or gypsum, or the like, and water that hardens when it dries, used esp. to cover walls and ceilings
Bột trét
Bột trét là loại vật liệu được sản xuất từ thạch cao mà khi trát lên bề mặt tường thì tạo ra mặt nền lý tưởng cho trang trí và hoàn thiện
Plaster bead
Plaster bead is the general term applied to beads used during the plastering process and are nearly always used for wall finishing interiors
Nẹp cho khâu hoàn thiện dùng bột trét
Nẹp cho khâu hoàn thiện dùng bột trét là một thuật ngữ chung cho các loại nẹp được ứng dụng ở khâu trát bột trét và gần như luôn luôn được dùng cho hoàn thiện tường bên trong nhà
Protection
The act of protecting or condition of being protected
Sự bảo vệ
Một hoạt động nhằm bảo vệ hay có điều kiện để bảo vệ
PVC
Abbreviation of "polyvinyl chloride," a white thermoplastic resin, widely used in rainwear, pipes, floor tiles, and garden hoses
Nhựa PVC
Là loại nhựa PVC thường ở dạng bột hay dạng hạt dùng làm ống nước, sàn, tấm màng,…
PVC casing bead
As mean same pvc corner bead, this is bead placed on a corner to give a reinforced straight finish
Thanh nẹp hoàn thiện
Là thanh nẹp góc hoàn thiện có dạng hộp hay dạng rãnh
plastic angle bead
As mean pvc angle bead this provides place on a corner wall
Thanh nẹp góc nhựa
Nẹp hoàn thiện góc, viền góc hay thanh viền hoàn thiện góc bằng nhựa
PVC arch corner bead
As mean arch corner bead but this is a material is pvc
Thanh nẹp vòm
Nẹp hoàn thiện khung vòm bằng nhựa PVC
Plaster wall protection corner bead
Same like this pvc wall corner bead
Thanh nẹp bảo vệ góc tường
Nẹp hoàn thiện bảo vệ góc, viền bảo vệ góc hay thanh viền hoàn thiện bảo vệ góc cho tường thạch cao
Plastic wall corner mesh with angle bead
Same like thie pvc wall corner bead but with mesh at right and left angle
Thanh nẹp hoàn thiện có lưới
Giống như thanh nẹp góc nhưng có lưới đính kèm 02 bên cánh. Nẹp hoàn thiện góc, viền góc hay thanh viền hoàn thiện góc bằng nhựa và có kết hợp lưới
plaster wall protection angle corner bead
Same like this pvc angle bead
Thanh nẹp góc tô trát
Nẹp hoàn thiện bảo vệ góc, viền bảo vệ góc hay thanh viền hoàn thiện bảo vệ góc cho tường thạch cao
plasterboard corner bead
Same like this pvc drywall angle bead
Thanh nẹp góc dùng cho hạch cao
Nẹp hoàn thiện bảo vệ góc, viền bảo vệ góc hay thanh viền hoàn thiện bảo vệ góc cho tấm thạch cao
plastic drywall corner bead
Same like this pvc drywall corner bead
Thanh nẹp dùng cho thạch cao
Nẹp hoàn thiện góc, viền góc hay thanh viền hoàn thiện bằng nhựa cho tường không trát vữa/tường khô
PVC tile beading
Same like this tile trim, pvc stop bead, tile stop bead
Nẹp dùng cho gạch men
Giống như nẹp gạch men nhưng dùng cho tô trát
Plaster corner bead
Nẹp hoàn thiện góc, viền góc hay thanh viền hoàn thiện ứng dụng chung với bột trét
R
Render
Render is a material that is applied to an external wall. It is used to enhance the look of a construction, it's weather and its thermal performance. The materials used to make render can range from a simple sand and cement mixture to a chemically manufactured compound.
Vữa tô trát
Vữa tô là loại vật liệu ứng dụng cho tường ngoài. Vữa tô có tác dụng tăng tính thẩm mỹ của công trình, tăng tính năng bảo vệ công trình trước các yếu tố môi trường, nhiệt độ. Các vật liệu dùng làm vữa tô có thể thay đổi từ hỗn hợp đơn giản của cát và xi măng cho tới các chất tổng hợp bằng phương pháp hóa học
Render bead
Render bead is a general term applied to beads that are used in the rendering process.
Nẹp hoàn thiện dùng cho vữa tô
Nẹp hoàn thiện dùng cho vữa tô là một thuật ngữ chung cho các loại bead được sử dụng trong quá trình tô vữa.
Render corner bead
As mean same plaster corner bead.
Nẹp tô trát góc
Nẹp hoàn thiện góc, viền góc hay thanh viền hoàn thiện góc dùng cho vữa tô
Rubber corner bead
As mean Pvc corner bead with a material by rubber. This is protect in angle wall  at car parking, car house, …as mean cover car.
Nẹp góc cao su
Nẹp hoàn thiện góc, viền góc hay thanh viền hoàn thiện góc bằng cao su. Dùng bảo vệ góc cạnh tường, cột trong nhà xe, bãi đỗ xe hay còn gọi là nẹp bảo bệ xe
Round corner bead drywall
Same like this drywall angle bead
Nẹp góc tròn thạch cao
Nẹp hoàn thiện góc tròn, viền góc tròn hay thanh viền hoàn thiện góc tròn cho tường không trát vữa/tường khô.
S
Stucco
Stucco is a smooth render finish. a durable, rough plaster usu. made of cement, sand, and lime, applied while wet and used on exterior walls
Hỗn hợp trét hoàn thiện
Hỗn hợp trét hoàn thiện là lớp trát tạo bề mặt nền phẳng cho khâu hoàn thiện tiếp theo
Stucco plaster beads
Same like this angle bead, corner bead but this render is axpandsion
Nẹp hoàn thiện dùng cho hỗn hợp trét
Nẹp dùng cho tô trát hổn hợp nhưng ko rõ dùng cho loại nào, chỉ chung chung là tất cả loại nẹp hoàn thiện
stucco corner bead
Same like this angle bead
Nẹp tô trát góc
Thanh nẹp tô trát góc cạnh chung chung
Stop bead
A Stop bead is a bead used to form a strong clean edge during rendering and plastering. Generally used around window and door openings, but is also used architecturally to help to form features in render and plaster
Nẹp góc cuối
Là thanh nẹp góc được sử dụng để tạo cạnh chắc chắn trong tô trát. Nói chung chúng được dùng tại vị trí cạnh cửa sổ, cửa chính và được dùng để tạo kiến trúc trong lớp tô và trát
Skim bead
Skim bead is a general term for a bead with an arris of 2mm or less and used during the plastering process to help to stregthen and form regular edges and corners
Nẹp thạch cao
Là loại nẹp gọi chung cho công tác trát mà lớp trát dưới 2mm, dùng để tạo góc cạnh chắc chắn và bảo vệ góc cạnh
T
Tile
A flat or shaped piece of baked and usu. glazed clay, or similar material, used as roofing, for walls, and as floor covering, or for various other purposes
Gạch men
Là loại gạch thẳng, cứng, có hình dáng từng miếng, đa dạng mẫu mã, màu sắc dùng để lót sàn, ốp tường.
Trim
Material used for decorative additions or accessories, used for kitchen, bath, living room, out-side or inside
Vật liệu hoàn thiện
Là loại vật liệu dùng trong hoàn thiện như phụ kiện,……
Tiles trim
As mean tiles trim, but this provides decorative addition or accessories for wall angle, corner angle,….
Nẹp gạch men
Dùng để chỉ loại nẹp sử dụng khi ốp gạch men tại vị trí góc cạnh cột và tường
Tile corner bead
Samle like this tile trim, but this exactly for angle
Nẹp góc gạch men
Giống như nẹp gạch men nhưng chỉ dẫn chính xác là dùng cho góc cạnh gạch men khi ốp, lát gạch
Thin coat beads
A thin coat bead is a bead with a small arris or shallow profile for use where a shallow render or plaster depth is required. Often used with acrylic or proprietory renders such as Weber, K-Rend or Monocouche.
Nẹp góc trát mỏng
Cũng có thể gọi là nẹp dành cho trát thạch cao, chỉ nói đến những loại nẹp tô trát dùng cho các lớp trát mỏng, không chỉ rõ rang nhưng hiểu chung là nẹp dành cho thạch cao
Thin coat render
A thin coat render is a render that is often used as part of an external wall insulation system. Mainly made from silicone or acrylic materials, it is applied as a finishing render and is usually coloured.
Lớp trát matit
Là lớp trát tạo bề mặt bong cho tường, lớp này có vật liệu từ silicon hay nhựa được hoàn thiện sau khi tô bà có màu thông dụng
U
Undercoat plaster
Undercoat plaster is the first layer of plaster used to build up to the desired thickness of plaster before skimming.
Lớp trát lót
Là lớp trát nền cho lớp trát hoàn thiện, độ dầy tùy theo thiết kế
UPVC
Abbreviation of "polyvinyl chloride," a white thermoplastic resin, widely used in rainwear, pipes, floor tiles, and garden hoses with abbreviation of "ultraviolet.
Nhựa UPVC
Giống như nhựa PVC có dạng bột màu trắng, dùng để sản xuất mái hiên, ống nước, gạch, với khả năng bảo vệ dưới ánh nắng mặt trời, kháng UV
UPVC corner bead
As mean PVCu angle beads, this provide protection from impact and are shock resistant and reduce damage to the render, especially in high traffic areas
Thanh nẹp góc bằng nhựa UPVC
Là thanh nẹp góc, dùng để bảo vệ, với khả năng chống va cham, bảo vệ lớp trát tại vị trí va chạm thường xuyên.
UV
Abbreviation of "ultraviolet."
Tia UV
Có khả năng gây ảnh hưởng của hiệu ứng lão hóa
   
V
Vinyl corner bead
Also known as a PVC corner bead.
Thanh nẹp góc bằng nhựa
Dùng để gọi chung cho các sản phẩm nẹp góc làm bằng nhựa
Vented
An opening which allows entrance, passage, or exit of a gas or vapor, esp. of air or smoke.
Thoát hơi
Chỉ những hình dáng, kết cấu có khả năng thoát hơi, khí, nước,…
W
Wall
An upright structure with a height much greater than its thickness, used for separation, protection, or enclosure
Tường
Là loại kiến trúc trong xây dựng với các độ dầy khác nhau dùng cho các mục đích như bảo vệ, bao che,….

Developed in conjunction with Ext-Joom.com

Sales Hồ Chí Minh
Telephone number of Sales Hồ Chí Minh 0917 129 900
Sales Hà Nội
Telephone number of Sales Hà Nội 0913 018 370
Technical
Telephone number of Technical 0909 956 900
Marketing
Telephone number of Marketing 012 9544 7889
SlideBar
  1. DHN Group
  2. Triết lý kinh doanh
  3. Chính sách chất lượng
  4. Khách hàng - Dự án
  5. Liên hệ
Ra đời bởi sự hợp tác và lòng đam mê sáng tạo, cùng với đội ngũ nhân lực dồi dào, DHN phát triển chuyên sâu trong lĩnh vực ứng dụng các giải pháp ngành xây dựng tiên tiến trên thế giới vào Việt Nam.

Với tốc độ phát triển toàn diện 35% năm, DHN luôn có những kế hoạch mở rộng phát triển trong tương lai.

bullet1 DHN luôn sẳn sàng hợp tác và chia sẽ các giá trị với tất cả các đối tác chiến lược của mình.

bullet1 DHN luôn tạo được giá trị thặng dư sáng tạo trong mỗi sản phẩm và dịch vụ của mình.

bullet1 DHN luôn xây dựng mối quan hệ tích cực và chủ động trong mọi tình huống kinh doanh.

bullet1 DHN luôn lấy nội lực làm yếu tố cơ bản cho mọi chính sách đầu tư phát triển.

services

  
bullet2
Sản phẩm chất lượng là sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng.
bullet2
Sản phẩm chất lượng chỉ được cung cấp bởi một dịch vụ có chất lượng.
bullet2
Sản phẩm chất lượng khi được xây dựng trên tiêu chí kỹ thuật tiên tiến.
bullet2
 Sản phẩm chất lượng phải là sản phẩm mang tính cách mạng.
   
  • DHN Customer and Project
  • DHN Customer and Project
  • DHN Customer and Project
  • DHN Customer and Project
  • DHN Customer and Project
  • DHN Customer and Project
  • DHN Customer and Project
  • DHN Customer and Project
  • DHN Customer and Project

Công ty TNHH Giải Pháp Xây Dựng DHN


Xem Bản đồ cỡ lớn hơn